TÀI LIỆU TUYÊN TRUYỀN KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM 2020 CÁC CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NĂM 2021

TÀI LIỆU TUYÊN TRUYỀN KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM 2020 CÁC CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NĂM 2021

(Dùng cho cán bộ chủ chốt và báo cáo viên)

-----

 

Năm qua, tình hình thế giới, trong nước và tỉnh nhà gặp nhiều khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, nhất là đại dịch Covid-19 đã tác động tiêu cực đến phát triển kinh tế - xã hội và đời sống của Nhân dân, nhưng với phương châm Nắm chắc thời cơ, hành động quyết liệt, sáng tạo, bứt phá, phát triển nhanh và bền vững”, toàn Đảng bộ đã phát huy tinh thần đoàn kết, chủ động, sáng tạo, nỗ lực khắc phục khó khăn, triển khai đồng bộ, linh hoạt các giải pháp thực hiện chủ trương, chính sách của Trung ương, của tỉnh; hoàn thành cơ bản các chỉ tiêu, nhiệm vụ năm 2020, góp phần thực hiện thành công nhiệm vụ chính trị của tỉnh trong giai đoạn 2015-2020. Trong năm 2020, Trà Vinh đã tổ chức thành công đại hội đảng bộ các cấp, nhiệm kỳ 2020 - 2025; đồng thời, thực hiện có hiệu quả “Mục tiêu kép” vừa phòng, chống dịch Covid-19, không để lây lan ra cộng đồng, vừa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa - xã hội; an sinh xã hội được quan tâm, đời sống nhân dân ổn định; quốc phòng - an ninh được giữ vững; hệ thống chính trị tiếp tục được củng cố, kiện toàn…Kết quả cụ thể như sau:

          A.   KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM 2020

I- KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

1. Lãnh đạo thực hiện 06 nhiệm vụ tập trung, 03 nhiệm vụ đột phá

BTVTU đã ban hành 05 kế hoạch, 03 kết luận cụ thể hóa thực hiện 06 nhiệm vụ tập trung, 03 nhiệm vụ đột phá, đạt được một số kết quả sau:

- Tiếp tục chỉ đạo đẩy mạnh phòng, chống và khắc phục có hiệu quả các biểu hiện suy thoái theo tinh thần NQTW 4 (khóa XII); xây dựng kế hoạch triển khai, thực hiện chuyên đề năm 2020 “Tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” gắn với phương châm hành động của Tỉnh ủy Nắm chắc thời cơ, hành động quyết liệt, sáng tạo, bứt phá, phát triển nhanh và bền vững, tạo sự chuyển biến rõ nét trong nhận thức, tư tưởng chính trị và hành động. Sơ kết 04 năm thực hiện Chỉ thị 05 của BCT, biểu dương khen thưởng 29 tập thể, 27 cá nhân có thành tích tiêu biểu trong học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh năm 2019.

- Tổ chức Hội nghị xúc tiến đầu tư tại tỉnh, cấp chủ trương đầu tư và ký ghi nhớ đầu tư 24 dự án, tổng số vốn trên 09 tỷ USD, đã khởi công Dự án Khu dược phẩm công nghệ cao TV.Pharm tại cụm Công nghiệp Tân Ngại, xã Lương Hòa, huyện Châu Thành, Dự án “Kho lạnh thông minh tiêu chuẩn Châu Âu” tại ấp Nguyệt Lãng C, xã Bình Phú, huyện Càng Long. Triển khai 4 Cụm Công nghiệp (Tân Ngại, Phú Cần, Hiệp Mỹ Tây, Sa Bình), tổng diện tích 104,2 ha. Vận động Quỹ “An sinh xã hội” số tiền 263 tỷ đồng.

- Tập trung chỉ đạo tái CCKT, thực hiện quyết liệt các biện pháp phòng, chống, khắc phục ảnh hưởng hạn, mặn, dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi; đẩy mạnh công tác khuyến nông, khuyến ngư hướng dẫn ứng dụng KH-CN, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi thích ứng với BĐKH và xâm nhập mặn. Chỉ đạo đẩy mạnh SXNN theo hướng hữu cơ, CNC và liên kết sản xuất.

- Chất lượng nguồn nhân lực được nâng lên; mạng lưới GDNN và các thiết bị dạy nghề tiếp tục được đầu tư; thành lập mới 02 Trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục; giải quyết việc làm mới 16.100 lao động, đạt 70% kế hoạch; đưa 460 lao động đi làm việc ở nước ngoài, đạt 51% kế hoạch. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 68,5% (Nghị quyết 67%), tỷ lệ thất nghiệp thành thị còn 2% (Nghị quyết dưới 2,5%).

- Quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ và vị trí việc làm, chất lượng nâng lên, phục vụ tốt nhân sự Đại hội Đảng các cấp trong tỉnh. Tiếp tục chỉ đạo kiện toàn tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, kết quả tinh giản đạt theo chỉ đạo của Trung ương. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của HTCT gắn với đẩy mạnh ứng dụng CNTT, xây dựng chính quyền điện tử.

- Tiếp tục chỉ đạo các địa phương, đơn vị thực hiện chỉnh trang, quản lý trật tự đô thị gắn với xây dựng cảnh quan, BVMT. Thị trấn Tiểu Cần (mở rộng) được công nhận đạt tiêu chí đô thị loại IV; chỉ đạo đầu tư nâng chất để thành phố Trà Vinh hoàn thành tiêu chí đô thị loại II, thị xã Duyên Hải hoàn thành tiêu chí đô thị loại IV; tỷ lệ đô thị hóa đạt 29,52% (Nghị quyết 30%); toàn tỉnh có 12 đô thị.

- Tập trung chỉ đạo cải thiện các chỉ số: PAPI tăng 10 bậc, xếp hạng 36 cả nước, hạng 07 khu vực; SIPAS tăng 19 bậc, xếp hạng 07 cả nước, hạng 02 khu vực; PAR Index tăng 04 bậc, xếp hạng 57 cả nước, hạng 11 khu vực. Đồng bộ CSDL quốc gia về TTHC với Cổng DVC, hệ thống một cửa điện tử cấp tỉnh đối với các TTHC ưu tiên tích hợp, cung cấp trực tuyến trên Cổng DVC quốc gia; ứng dụng CNTT tại các cơ quan được thực hiện tốt, đưa vào hoạt động Trung tâm điều hành thông minh (IOC).

- HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung, ban hành mới 48 nghị quyết về cơ chế, chính sách, nhằm thu hút tối đa các nguồn lực phát triển nhanh, bền vững kinh tế nông nghiệp, công nghiệp, thương mại - dịch vụ, du lịch và phát triển nguồn nhân lực...

2. Công tác chỉ đạo Đại hội Đảng các cấp, nhiệm kỳ 2020 - 2025

Chỉ đạo đại hội cấp cơ sở và cấp trên cơ sở, cơ bản đạt yêu cầu, bảo đảm nội dung, đúng nguyên tắc, quy trình, phát huy dân chủ, trí tuệ, đoàn kết, đổi mới, an toàn, tiết kiệm. Sau Đại hội, tập trung chỉ đạo sắp xếp, phân công nhiệm vụ cấp ủy, xây dựng các chương trình, kế hoạch hành động thực hiện NQĐH.

3. Lãnh đạo công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị

- Tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng trong cán bộ, đảng viên, chỉ đạo học tập, quán triệt các NQ, CT nghiêm túc, bảo đảm về thời gian, chất lượng có nâng lên; tuyên truyền, định hướng hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn, các sự kiện quan trọng, được 40.041 cuộc, trên 1,8 triệu lượt người dự, trong đảng viên đạt tỷ lệ 98,6%. Công tác nắm tình hình, định hướng tư tưởng, DLXH được quan tâm, giải quyết kịp thời các vấn đề bức xúc ở cơ sở, nhất là liên quan đến ĐHĐB các cấp; tăng cường chia sẻ các thông tin tích cực, đấu tranh, phản bác với các thông tin sai trái, thù địch trên MXH.

- Lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện tốt Chương trình làm việc năm 2020 của BTV Tỉnh ủy; tổ chức trên 180 cuộc họp chuyên đề và định kỳ; ban hành 2.400 văn bản chỉ đạo. Tăng cường kiểm tra ở cơ sở để chỉ đạo đôn đốc và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện Nghị quyết.

- Tập trung nâng cao NLLĐ, sức chiến đấu của TCCS đảng và chất lượng đội ngũ đảng viên, trọng tâm là nâng cao chất lượng SHCB; xây dựng, củng cố, kiện toàn tổ chức đảng, đoàn thể trong HTXDNTN. Chuẩn y kết nạp 1.053 đảng viên, đạt 105,3% so Nghị quyết.

- Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các quy chế, quy định của Trung ương, Tỉnh ủy về công tác cán bộ, chỉ đạo rà soát, điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi văn bản có liên quan đến công tác cán bộ gắn với kiểm soát quyền lực và chống chạy chức, chạy quyền, nhất là trong việc chuẩn bị nhân sự cấp ủy các cấp. Thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng, điều động, luân chuyển cán bộ.

- Chỉ đạo các cấp ủy quán triệt, triển khai, cụ thể hóa các văn bản mới của TW về công tác kiểm tra, giám sát, công tác nhân sự UBKT các cấp; tổng kết công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật trong Đảng, nhiệm kỳ 2015 - 2020. Tổ chức kiểm tra, giám sát 07 tổ chức đảng, 04 đảng viên là người đứng đầu. Giải quyết kịp thời đơn tố cáo, phản ánh liên quan đến cán bộ thuộc diện BTVTU quản lý.

- Cấp ủy, tổ chức đảng, y ban kiểm tra các cấp đã kiểm tra 742 tổ chức đảng, 1.380 đảng viên. Giám sát 745 tổ chức đảng, 1.402 đảng viên. Thi hành kỷ luật 138 đảng viên, tăng 34 đảng viên so năm 2019. Giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng của 02 đảng viên, kết quả giữ nguyên hình thức kỷ luật cách chức và khai trừ.

- Công tác phòng, chống tham nhũng tiếp tục có sự chuyển biến tích cực; chỉ đạo rà soát các cuộc thanh tra kinh tế - xã hội năm 2019 và thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước. Thực hiện nghiêm túc việc tiết kiệm 10% dự toán chi thường xuyên năm 2020.

- Chất lượng hoạt động của các cơ quan dân cử được nâng lên. Đoàn đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh tổ chức 14 cuộc TXCT, 04 cuộc giám sát, 01 cuộc khảo sát; lấy ý kiến đóng góp 15 dự thảo Luật. HĐND tỉnh tổ chức 198 cuộc TXCT. Thường trực HĐND tỉnh tổ chức 04 kỳ họp, ban hành 68 Nghị quyết; tổ chức 06 đợt giám sát. Các Ban HĐND tỉnh thực hiện 08 đợt giám sát và 03 đợt khảo sát đối với 36 đơn vị, địa phương.

- Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý điều hành của UBND tỉnh, tập trung chỉ đạo nêu cao tinh thần trách nhiệm, khẩn trương thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm được giao, gắn với triển khai thực hiện các nhiệm vụ tập trung, đột phá, các chủ trương, chính sách của TW, của Tỉnh ủy; tăng cường kiểm tra việc thực hiện các ý kiến chỉ đạo của Tỉnh ủy, lãnh đạo UBND tỉnh tại các sở, ngành, địa phương; phối hợp thực hiện tốt công tác dân vận chính quyền; tổ chức thành công Lễ kỷ niệm 120 năm ngày thành lập tỉnh Trà Vinh gắn với các hoạt động XTĐT, TM - DL và vận động Quỹ “An sinh xã hội năm 2020”; Đại hội thi đua yêu nước tỉnh lần thứ V giai đoạn 2015 - 2020.

- Quan tâm chỉ đạo nâng cao chất lượng hoạt động của Dân vận, MTTQ và các tổ chức CT-XH; tập trung sâu sát cơ sở. Công tác nắm bắt tình hình tâm trạng, dư luận trong đoàn viên, hội viên, nhân dân đối với Đại hội Đảng các cấp, tổng hợp ý kiến đóng góp vào các dự thảo văn kiện ĐHĐB tỉnh và văn kiện Đại hội XIII của Đảng được triển khai thực hiện tốt. Thực hiện tốt QCDC ở cơ sở, phong trào thi đua Dân vận khéo; vận động đoàn viên, hội viên tích cực tham gia các phong trào hành động cách mạng, các cuộc vận động; tổ chức nhiều hoạt động chăm lo cho các gia đình chính sách, hộ nghèo, công nhân bị mất việc làm; tuyên truyền, vận động và tiếp nhận các nguồn hỗ trợ phòng, chống dịch Covid-19 và khắc phục hạn, xâm nhập mặn; phát động kêu gọi ủng hộ miền Trung bị ảnh hưởng mưa lũ. Thực hiện tốt công tác giám sát, phản biện xã hội. Hoạt động của các tổ chức Hội đặc thù luôn bám sát với nhiệm vụ chính trị của tỉnh. Các đoàn thể đã phát triển mới được 34.520 đoàn viên, hội viên, đến nay, toàn tỉnh có 800.247 đoàn viên, hội viên, đạt tỷ lệ 88,9% số dân trong điều kiện tập hợp.

4. Lĩnh vực kinh tế

- Tập trung thực hiện tốt nhiệm vụ kép vừa phòng, chống dịch Covid-19 và hạn, mặn, vừa đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh. Tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 3,32% (Nghị quyết tăng 11% trở lên). Quy mô nền kinh tế đạt 63.767 tỷ đồng. Cơ cấu kinh tế có bước chuyển dịch và vượt chỉ tiêu Nghị quyết. GRDP bình quân đầu người đạt 63,14 triệu đồng/người, đạt 97% kế hoạch.

- Tập trung chỉ đạo tái CCNN, chuyển đổi cây trồng, vật nuôi, giá trị sản xuất toàn ngành đạt 27.528 tỷ đồng, đạt 94,9% kế hoạch.

- Tổng diện tích lúa gieo trồng 205.114 ha, đạt 91,8% kế hoạch, thu hoạch 188.392 ha, đạt 91,8% diện tích gieo trồng (mất trắng 16.587 ha), NS trung bình 5,01 tấn/ha. Tổng diện tích gieo trồng cây màu, công nghiệp ngắn ngày và cây hàng năm khác 50.289 ha, đạt 91,4% kế hoạch, sản lượng 1,32 triệu tấn. Cải tạo trồng mới 1.406 ha cây lâu năm, nâng tổng diện tích cây lâu năm đạt 41.895 ha, tổng sản lượng trên 586.200 tấn.

- Chú trọng công tác vừa phòng, chống kiểm soát dịch bệnh, vừa phát triển các mô hình chăn nuôi an toàn sinh học; một số vật nuôi chủ lực, đàn heo đạt thấp, số còn lại cơ bản đạt và vượt kế hoạch.

- Ứng dụng KH-KT, nhất là ứng dụng CNC vào nuôi trồng thủy sản, tổng sản lượng thủy sản 229.161 tấn, đạt 98,5% kế hoạch, tăng 4,5% so cùng kỳ.

- Thực hiện tốt công tác thủy lợi nội đồng, chủ động trong công tác phòng, chống thiên tai. Quan tâm đầu tư, phát triển hạ tầng cung cấp nước sạch, nước hợp vệ sinh cho vùng nông thôn. Tập trung chỉ đạo công tác lâm nghiệp, tỷ lệ che phủ rừng đạt 4,012% (Nghị quyết 4,6%).

- Triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp về xây dựng NTM; công nhận mới 13 xã, 492 ấp, 205.785 hộ đạt chuẩn NTM, đang đề nghị TW xem xét công nhận huyện Càng Long đạt chuẩn huyện NTM, thành phố Trà Vinh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM. Đến nay, huyện Tiểu Cần, Cầu Kè đạt chuẩn huyện NTM, thị xã Duyên Hải hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM, 69 xã, 83,5% ấp và 94,6% hộ đạt chuẩn NTM; 02 xã đạt chuẩn NTM nâng cao.

- Tổng giá trị sản xuất công nghiệp đạt 37.679 tỷ đồng, đạt 83% kế hoạch. Công nhận 27 sản phẩm đạt hạng 3 sao và 03 sản phẩm đạt hạng 4 sao của 23 doanh nghiệp, HTX và hộ kinh doanh thuộc Chương trình OCOP tỉnh Trà Vinh năm 2019, bình chọn 67/74 sản phẩm của 53/59 cơ sở đạt sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh và 15/22 sản phẩm/nhóm sản phẩm đạt giải cấp khu vực; duy trì và phát triển 13 làng nghề. Nhiều dự án năng lượng tái tạo tiếp tục được đầu tư xây dựng; tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 99,12% (vượt 0,12%).

- Chú trọng các hoạt động XTTM, mở rộng thị trường, phát triển thương mại điện tử; công tác QLTT được quan tâm, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 33.566 tỷ đồng, đạt 88,3% kế hoạch.

- Tiếp và làm việc với 74 nhà đầu tư, cấp Quyết định chủ trương đầu tư, GCN đăng ký đầu tư cho 35 dự án, tổng vốn đăng ký đầu tư 5.233 tỷ đồng và 2,5 triệu USD, 09 dự án đi vào hoạt động; chấm dứt hoạt động và thu hồi giấy chứng nhận đầu tư 13 dự án.

- Đến cuối năm phát triển mới 508 DN, đạt 84,7% kế hoạch; chuyển đổi 49 HKD lên DN. Thành lập mới 14 HTX, đạt 50% kế hoạch, nâng toàn tỉnh có 177 HTX, 29.418 thành viên, vốn điều lệ trên 175,3 tỷ đồng; thành lập 01 Liên hiệp HTX lúa gạo. Tiếp tục xây dựng 13 HTX kiểu mới.

- Tổng thu NSNN 16.470 tỷ đồng, vượt 49% dự toán, trong đó, thu nội địa 5.030,5 tỷ đồng, đạt 100,6% dự toán. Tổng chi ngân sách 14.568 tỷ đồng, đạt 124,4% dự toán. Hoạt động TC - TD đạt 36.794 tỷ đồng, các tổ chức tín dụng thực hiện tốt việc hỗ trợ, khắc phục khó khăn cho khách hàng vay vốn bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19; tổng dư nợ cho vay 29.163 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu 1,02%/tổng dư nợ.

- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội tiếp tục được đẩy mạnh đạt 26.917 tỷ đồng, vượt 7,7% Nghị quyết. Tiếp tục thực hiện đầu tư kết cấu hạ tầng phát triển KT-XH. Giải ngân đầu tư công 3.421,7 tỷ đồng, đạt 69,6% kế hoạch.

5. Lĩnh vực văn hóa - xã hội

- Các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, du lịch luôn được quan tâm, tạo không khí vui tươi, phấn khởi. Tổ chức thành công các hoạt động nhân Lễ kỷ niệm 120 năm thành lập tỉnh và Tuần lễ Văn hóa, Du lịch - Liên hoan ẩm thực Nam bộ lần thứ II gắn với Lễ hội Ok Om Bok năm 2020. Phong trào“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM tiếp tục được đẩy mạnh. Đề nghị xếp hạng 03 di tích cấp tỉnh. Thực hiện tốt việc tổ chức và thi đấu TD, TT. Tổng doanh thu du lịch 183,7 tỷ đồng (giảm 48%); tổng lượt khách tham quan 443.600 lượt (giảm 57%), có 6.100 lượt khách quốc tế; khách lưu trú 289.778 lượt (giảm 57%).

- Tập trung, quán triệt, tuyên truyền, thực hiện tốt các giải pháp phòng, chống dịch Covid-19, không để lây lan dịch bệnh ra cộng đồng; quản lý chặt chẽ tạm trú, phối hợp thực hiện tốt kế hoạch bảo đảm an ninh, an toàn, đã thực hiện cách ly 2.079 trường hợp; điều trị thành công 05 ca dương tính SARS-COV-2. Hỗ trợ người dân gặp khó khăn do Covid-19 cho 04 nhóm, 148.081 đối tượng, số tiền 141,8 tỷ đồng; hỗ trợ giảm tiền điện cho 176.922 khách hàng, số tiền gần 17 tỷ đồng.

- Công tác CSSK Nhân dân được chú trọng, các dịch bệnh truyền nhiễm được khống chế; giảm tỷ lệ mắc bệnh tật, tăng tuổi thọ, nâng cao thể lực và chất lượng dân số (tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,03%; trẻ em dưới 5 tuổi SDD còn 5,5%); mạng lưới khám, chữa bệnh, trang thiết bị y tế tiếp tục được đầu tư mua sắm đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh; công tác QLNN về VSATTP được quan tâm.

- Giáo dục đào tạo: chuẩn bị mọi mặt để thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa GDPT. Công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng XHHT, công tác PCGD - XMC được duy trì thực hiện thường xuyên. Cơ sở vật chất, trường lớp học tiếp tục được đầu tư hoàn thiện; tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi đạt và vượt kế hoạch. Chất lượng GDĐH, GDNN được nâng lên.

- Nghiệm thu 02 nhiệm vụ KH-CN cấp tỉnh; chuyển giao kết quả 06 nhiệm vụ KH-CN; triển khai 03 đề án, dự án sở hữu trí tuệ, 02 đề tài ứng dụng tiến bộ KH-KT và CN. Tổ chức tốt các cuộc thi sáng tạo KH-KT, nhiều sáng kiến được ứng dụng đem lại hiệu quả kinh tế cao.

- Hoạt động BC-XB được quản lý chặt chẽ, tác động tích cực đến mọi mặt của đời sống xã hội; ứng dụng CNTT tại các cơ quan HCNN được đẩy mạnh; tăng cường bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.

- Công tác chăm lo NCC với cách mạng, bảo đảm ASXH được giải quyết kịp thời, đúng quy định; chủ động nắm tình hình, phối hợp với công ty, doanh nghiệp giải quyết tốt chế độ, chính sách cho công nhân bị cắt giảm, cho nghỉ việc do ảnh hưởng dịch Covid-19; chính sách BHXH, BHYT, BHTN được quan tâm thực hiện. Tập trung làm tốt công tác giảm nghèo; tỷ lệ hộ nghèo cuối năm 2020 giảm còn 1,8%, tỷ lệ hộ cận nghèo còn 5,76%.

- Hoàn thành nhiệm vụ kiểm kê đất đai 03 cấp; phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 05 năm 2021 - 2025; Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030; ban hành, điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất; cấp giấy chứng nhận QSD đất lần đầu đạt 99,32%. Duy trì tốt các hoạt động vệ sinh cảnh quan môi trường, thu gom rác thải.

6. Công tác dân tộc, tôn giáo

- Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả, kịp thời các chính sách trong đồng bào dân tộc, hỗ trợ một số tổ chức tôn giáo hoạt động, xây dựng, trùng tu cơ sở thờ tự, tổng kinh phí trên 1,2 tỷ đồng. Nhiều chỉ tiêu KT-XH trong vùng đồng bào dân tộc Khmer đạt kết quả tích cực: Tỷ lệ người Khmer sử dụng điện thường xuyên AT đạt 97,13%, tỷ lệ hộ dân tộc sử dụng nước sạch hợp vệ sinh đạt 93%; hộ nghèo trong đồng bào dân tộc Khmer còn 3,21%.

- Công tác QLNN về TN, TG được quan tâm; thường xuyên thăm hỏi các chức sắc, chức việc, cơ sở thờ tự nhân dịp tết và các ngày lễ của các tôn giáo; chỉ đạo giải quyết những vấn đề phát sinh có liên quan đến tôn giáo, góp phần ổn định tình hình an ninh, trật tự ở địa phương. Các cơ sở TN, TG chấp hành và thực hiện tốt các biện pháp phòng, chống dịch Covid-19 trong tổ chức các hoạt động lễ, hội; tích cực tham gia các phong trào ở địa phương, các hoạt động từ thiện, nhân đạo.

7. Công tác nội chính

- Các lực lượng duy trì tốt công tác trực SSCĐ, chủ động nắm tình hình, bảo vệ an ninh, trật tự trước, trong và sau các ngày lễ, Tết, các sự kiện trọng đại, đặc biệt là Đại hội Đảng các cấp; đưa 1.133 công dân lên đường nhập ngũ (đạt kế hoạch); công tác diễn tập, tập huấn, huấn luyện, GDQP, an ninh được tổ chức đúng kế hoạch và chất lượng; tập trung xây dựng khu vực phòng thủ cấp tỉnh, cấp huyện vững mạnh; thực hiện tốt việc quản lý, tuần tra, kiểm soát địa bàn khu vực vùng ven biển, bảo vệ biên giới.

- Công tác đấu tranh, phòng, chống các loại tội phạm được triển khai quyết liệt, điều tra làm rõ 219/226 vụ phạm pháp hình sự, bắt, xử lý 363 đối tượng, trong đó án đặc biệt nghiêm trọng 100%. Phát hiện, khởi tố 12 vụ, 15 bị can phạm tội về kinh tế. Phát hiện, khởi tố 80/90 vụ, 94/130 đối tượng phạm tội về ma túy. Triệt xóa 487 vụ tệ nạn xã hội, xử lý hành chính 1.605 đối tượng, với số tiền khoảng 2,4 tỷ đồng. Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm liên quan đến “Tín dụng đen”, “Game bắn cá”.

- Thực hiện tổng kiểm soát PTGT và tăng cường tuần tra giao thông, đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao ý thức chấp hành của người dân, qua đó đã giảm thiệt hại trên cả 03 mặt (giảm 25 vụ, 14 người chết, 24 người bị thương).

- Xảy ra 06 vụ cháy, thiệt hại tài sản 05 tỷ đồng (giảm 02 vụ). Lực lượng BĐBP phối hợp trực tại Khu du lịch Biển Ba Động trong các dịp lễ, tết.

- Công tác CCTP được quan tâm, hoạt động của các cơ quan tư pháp ngày càng hiệu quả hơn, góp phần kéo giảm tội phạm, không để oan, sai, bỏ lọt tội phạm. VKSND thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử sơ thẩm 425 vụ/634 bị cáo, xét xử phúc thẩm 49 vụ/61 bị cáo. TAND hai cấp thụ lý 14.718 vụ án các loại, đã giải quyết, xét xử 11.176 vụ, đạt tỷ lệ 76%. Kết quả công tác THA dân sự giải quyết xong 12.912/16.074 việc có điều kiện thi hành, đạt tỷ lệ 80,3%.

- Công tác thanh tra được tăng cường, việc đôn đốc, xử lý sau thanh tra được thực hiện nghiêm túc và mang lại hiệu quả; thanh tra hành chính 38 cuộc tại 72 đơn vị, phát hiện và xử lý 34 đơn vị sai phạm, kiến nghị thu hồi 39,8 tỷ đồng; thanh tra, kiểm tra chuyên ngành 596 cuộc, với 2.994 cá nhân, tổ chức, phát hiện và xử lý 457 cá nhân, tổ chức vi phạm, xử phạt VPHC, với số tiền 3,7 tỷ đồng.

- Toàn tỉnh đã tiếp 4.093 lượt công dân, với 3.437 vụ việc; tiếp nhận 2.784 đơn, có 1.124 đơn đủ điều kiện xử lý, giải quyết. Người đứng đầu các cấp ủy thực hiện tốt việc tiếp công dân theo Quy định số 11 của Bộ Chính trị.

- Công tác đối ngoại, HNQT, thiết lập và mở rộng QHHT, hữu nghị với các cơ quan, tổ chức nước ngoài được triển khai thực hiện tốt. Có 11 đoàn đi nước ngoài và tiếp 99 đoàn nước ngoài đến thăm, làm việc tại tỉnh; vận động 08 tổ chức phi chính phủ nước ngoài tài trợ 16 dự án, chương trình phát triển KT-XH, với số tiền trên 14,5 tỷ đồng; đã giải ngân 10,7 tỷ đồng.

Tóm lại, triển khai thực hiện Nghị quyết năm 2020 của Tỉnh ủy trong bối cảnh tình hình có nhiều khó khăn, thách thức lớn, nhưng với tinh thần đoàn kết, sự nỗ lực rất lớn của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, dưới sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, về cơ bản đạt được mục tiêu tổng quát và nhiều chỉ tiêu, nhiệm vụ chủ yếu; kinh tế tăng trưởng khá và có nhiều yếu tố tích cực, đời sống người dân cơ bản được cải thiện, nhiều mặt tiến bộ; an sinh xã hội được bảo đảm; kiểm soát tốt dịch Covid-19 không để lây lan trong cộng đồng; thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các biện pháp phòng, chống và khắc phục ảnh hưởng do hạn, mặn, dịch bệnh, khôi phục, phát triển SXNN, thủy sản; tình hình sản xuất, kinh doanh được phục hồi, khởi sắc hơn; SXCN tăng so cùng kỳ, tổng thu ngân sách vượt dự toán; một số công trình, dự án lớn được triển khai thực hiện; các bệnh truyền nhiễm ở người đều giảm; AN, TT được giữ vững ổn định; TNGT được kéo giảm cả 03 mặt; kỷ luật, kỷ cương hành chính được tăng cường, có tiến bộ; chỉ đạo thành công ĐHĐB các cấp trong tỉnh.

* Nguyên nhân đạt được

- Quá trình thực hiện Nghị quyết được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của BCT, BBT, Quốc hội và Chính phủ; sự hỗ trợ của các bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương có những tác động tích cực đến tỉnh Trà Vinh.

- Sự lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát, quyết liệt của tập thể Tỉnh ủy, BTVTU luôn tuân thủ nghiêm các nguyên tắc cơ bản trong xây dựng Đảng, xác định nhiệm vụ trọng tâm, khâu đột phá và phương châm hành động năm 2020; kịp thời cụ thể hóa, ban hành nhiều văn bản chỉ đạo sát hợp với tình hình; kế thừa và phát huy những thành tựu, kinh nghiệm của các năm trước; sự đoàn kết, quyết tâm chính trị của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân; sự đồng thuận tích cực hưởng ứng của nhân dân; tăng cường kiểm tra, giám sát, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc từ cơ sở.

- Sự chỉ đạo, điều hành quyết liệt của UBND tỉnh, các cấp, các ngành; sự giám sát chặt chẽ, kịp thời kiến nghị tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc của HĐND tỉnh, MTTQ, các tổ chức CT-XH tỉnh, góp phần hoàn thành tốt Nghị quyết.

         II- NHỮNG HẠN CHẾ, YẾU KÉM

Có 06/33 chỉ tiêu chủ yếu (Tăng trưởng GRDP; GRDP bình quân đầu người; Tỷ lệ đô thị hóa; Tỷ lệ dân số tham gia BHXH trong lực lượng lao động trong độ tuổi; Tỷ lệ che phủ rừng; Tạo việc làm mới cho lao động) và 09/17 chỉ tiêu nhiệm vụ, giải pháp không đạt Nghị quyết (Xã NTM nâng cao; Xã NTM kiểu mẫu; Không còn xã đạt dưới 14 tiêu chí; Phát triển doanh nghiệp; Phát triển mới HTX; HTX đạt tiêu chí HTX kiểu mới; Tăng trưởng tín dụng; Giảm tỷ lệ hộ cận nghèo; Giải quyết cơ bản hỗ trợ nhà ở cho gia đình chính sách). Cụ thể từng lĩnh vực:

1. Công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị

- Chất lượng triển khai quán triệt, học tập các nghị quyết, chỉ thị cấp cơ sở có nơi chuyển biến còn chậm. Nắm bắt tình hình, định hướng DLXL có lúc, có nơi thiếu kịp thời.

- Công tác chỉ đạo Đại hội Đảng các cấp một số nơi chuẩn bị chưa tốt, nắm tình hình cán bộ thiếu sâu sát, chặt chẽ và toàn diện.

- Việc thực hiện NQTW 4 (khóa XII) và Chỉ thị số 05 của BCT ở một số đơn vị, địa phương chưa quan tâm đúng mức; công tác đánh giá, nhận diện và khắc phục các biểu hiện suy thoái; khâu kiểm tra, đánh giá nhận xét có lúc bị gián đoạn. Thực hiện 06 nhiệm vụ tập trung, 03 nhiệm vụ đột phá chưa đạt kế hoạch đề ra.

- Việc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện kiểm tra, giám sát có nơi còn chậm so chương trình đề ra; đơn, thư tố cáo cán bộ giấu tên, mạo tên còn xảy ra. Việc chấp hành kỷ luật đảng của một số đảng viên chưa nghiêm, còn vi phạm các quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước phải xử lý, kỷ luật (tăng 34 đảng viên so với cùng kỳ).

- Công tác tham mưu, cụ thể hóa thực hiện nhiệm vụ tập trung, đột phá, phương châm hành động của Tỉnh ủy, các kết luận của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và của TTTU, BTVTU còn chậm; công tác nghiên cứu, tham mưu, đề xuất, báo cáo của một số cơ quan, đơn vị, địa phương còn hạn chế, chưa kịp thời. Tham mưu thực hiện nội dung chương trình làm việc năm 2020 của BTVTU một số nội dung còn chậm.

- Nội dung, phương thức hoạt động các đoàn thể chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới; hoạt động giám sát, phản biện xã hội ở cơ sở có nơi còn hạn chế. Việc chỉ đạo nâng chất lượng, hiệu quả nhân rộng các mô hình, việc làm cụ thể thiết thực theo gương Bác, các mô hình “Dân vận khéo”, mô hình kinh tế… còn mang tính hình thức.

2. Lĩnh vực kinh tế

- SXNN bị thiệt hại nghiêm trọng: 24.131 ha lúa; 77 ha cây màu, cây công nghiệp ngắn ngày và 271 ha cây ăn trái; việc thực hiện hỗ trợ do ảnh hưởng của hạn, mặn còn chậm; chuyển đổi SXNN chưa đồng bộ, liên kết giữa sản xuất, chế biến, tiêu thụ còn nhiều bất cập, nhiều sản phẩm chưa có nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, truy xuất nguồn gốc, số sản phẩm tiếp cận được hệ thống siêu thị trên địa bàn tỉnh còn ít; kinh tế biển phát triển chưa tương xứng với tiềm năng; vấn đề ô nhiễm môi trường nuôi tôm thâm canh mật độ cao chưa được xử lý tốt; dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi còn xảy ra (cúm gia cầm, dịch tả heo Châu phi, LMLM); tiến độ trồng rừng còn chậm.

- Chất lượng xây dựng NTM chưa thật sự bền vững, nhất là tiêu chí thu nhập, giảm nghèo, cảnh quan môi trường, tổ chức sản xuất; hiện còn 13 xã đạt từ 10 - 14 tiêu chí (không đạt kế hoạch).

- Công tác CCHC, xúc tiến đầu tư, HTDN còn nhiều hạn chế, chỉ số PCI 03 năm liên tiếp giảm bậc; công tác GPMB nhiều công trình, dự án còn chậm, như Dự án Điện gió, BVĐK tỉnh 700 giường, dự án lĩnh vực giao thông...; giải ngân vốn đầu tư công còn thấp; chất lượng hoạt động của DN, HTX còn hạn chế.

3. Văn hóa - xã hội

- Phong trào văn hóa, thể dục, thể thao quần chúng phát triển chưa đồng đều; nguồn lực đầu tư cho phát triển du lịch còn yếu; chậm hỗ trợ tôn tạo, trùng tu một số công trình, di tích cấp quốc gia, cấp tỉnh xuống cấp.

- Dịch Covid-19 ảnh hưởng lớn đến lao động, việc làm và đời sống của nhân dân; tỷ lệ dân số tham gia BHXH bắt buộc đạt thấp so kế hoạch; cán bộ y, bác sĩ có trình độ sau đại học còn thiếu.

- Tỷ lệ giáo viên và CBQLGD chưa đạt chuẩn còn 2.519 người.

- Quản lý đất đai một số nơi thiếu chặt chẽ, tình trạng khai thác cát sông trái phép còn xảy ra; ý thức về vệ sinh cảnh quan môi trường; công tác thu gom, xử lý rác thải, quản lý trật tự đô thị nhiều nơi chưa tốt.

4. Công tác dân tộc, tôn giáo

Vai trò tham mưu, đề xuất của ngành chức năng cho cấp ủy, chính quyền trong lãnh đạo thực hiện chính sách dân tộc có lúc, có nơi chưa kịp thời; phối hợp giữa các ngành, địa phương trong giải quyết một số vụ việc tranh chấp, khiếu kiện liên quan đến lĩnh vực đất đai trong tôn giáo còn chậm.

5. Lĩnh vực nội chính

Tình hình tội phạm hình sự giảm; phạm tội về kinh tế, sử dụng ma túy, tệ nạn xã hội tăng so cùng kỳ. Thực hiện các giải pháp phòng ngừa tham nhũng, tiêu cực từng lúc, từng nơi hiệu quả chưa cao. Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, xét xử án, THADS có vụ việc tồn đọng, kéo dài.

* Nguyên nhân hạn chế chủ yếu là:

- Do tác động tình hình thế giới, khu vực và trong nước, tình hình thời tiết, biến đổi khí hậu, dịch bệnh, nhất là đại dịch Covid-19, tả heo Châu Phi, hạn, mặn, gây bất lợi đến sản xuất, đời sống của nông dân. Hạ tầng KT-XH của tỉnh đầu tư chưa đồng bộ; chất lượng nguồn nhân lực thấp; việc ban hành cơ chế, chính sách của tỉnh chưa theo kịp yêu cầu.

- Nhận thức, ý chí quyết tâm chính trị và hành động theo phương châm chỉ đạo của Tỉnh ủy có lúc, có nơi chưa đồng bộ, quyết liệt. Năng lực, trách nhiệm của một số cán bộ còn hạn chế; thiếu cán bộ chuyên môn, tham mưu giỏi, nên chỉ đạo, điều hành, tham mưu có mặt chưa kịp thời và đạt hiệu quả chưa cao.

- Kỷ luật, kỷ cương hành chính của một số cơ quan, đơn vị chưa nghiêm; trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo từng lúc, từng nơi kiểm tra, kiểm soát chưa chặt chẽ, chưa kiên quyết xử lý đối với cán bộ, nhất là xử lý cán bộ thiếu trách nhiệm, năng lực hạn chế; công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành, địa phương có lúc, có nơi thiếu chặt chẽ, thiếu đồng bộ.

         B. CÁC CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NĂM 2021

         I. CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU

1. Chỉ tiêu xây dựng Đảng và hệ thống chính trị

- Có 100% TCCS đảng hoàn thành nhiệm vụ, có 80% trở lên hoàn thành tốt nhiệm vụ. Có 80% trở lên đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.

- Kết nạp 1.100 - 1.200 đảng viên.

- Tập hợp 85% dân số trong độ tuổi vào các tổ chức CT - XH, XH - NN.

2. Chỉ tiêu kinh tế

- Tốc độ tăng trưởng GRDP từ 11% trở lên so với năm 2020.

- GRDP bình quân đầu người đạt 69 triệu đồng.

- Tỷ trọng nông nghiệp chiếm 28,5% (giảm 1,46%), công nghiệp - xây dựng chiếm 38,12% (tăng 2,9%), dịch vụ chiếm 33,38% (giảm 1,44%) trong GRDP.

- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 30.000 tỷ đồng trở lên.

- Phát triển mới 500 doanh nghiệp.

- Tỷ lệ đô thị hóa đạt 30,2%.

- Thu ngân sách nội địa đạt 5.300 tỷ đồng trở lên.

3. Chỉ tiêu xã hội

- Có thêm 08 xã đạt chuẩn NTM, 10 xã NTM nâng cao, phấn đấu có 01 - 02 xã NTM kiểu mẫu; huyện Châu Thành đạt chuẩn huyện NTM.

- Tỷ trọng lao động: Trong nông nghiệp còn 39% trong tổng lao động xã hội; trong công nghiệp - xây dựng đạt 29%; dịch vụ 32%.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 69%; trong đó: Có bằng cấp, chứng chỉ đạt 36%. Hàng năm tạo việc làm mới cho 23.000 lao động.

- Tỷ lệ thất nghiệp dưới 2,5%.

- Tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đi học: Tiểu học: 99,9%; THCS: 98,6%.

- Có 25 giường bệnh/vạn dân; 09 bác sĩ/vạn dân.

- Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế so với dân số đạt 96%.

- Tỷ lệ tham gia BHXH đạt 16% trở lên đối với lực lượng lao động trong độ tuổi, trong đó BHXH tự nguyện đạt 3% lực lượng lao động xã hội.

- Tỷ lệ giảm nghèo bình quân 1 - 1,5%/năm (trong đó tỷ lệ nghèo trong đồng bào dân tộc giảm từ 1,5 - 2%).

- Tỷ lệ hộ dân được sử dụng điện đạt 99% trở lên.

4. Chỉ tiêu môi trường

- Có 99% dân cư thành thị; 99% dân cư nông thôn được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh (trong đó nước sạch đạt 71% trở lên).

- Tỷ lệ chất thải nguy hại và chất thải rắn y tế được xử lý đạt 100%; tỷ lệ thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt đạt 73% trở lên (khu vực đô thị 98,5%; khu vực nông thôn 63%); tỷ lệ các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 80%.

- Tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 4% diện tích tự nhiên.

5. Chỉ tiêu quốc phòng - an ninh

- Giữ vững ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội.

- Phấn đấu 90% trở lên xã, phường, thị trấn và 95% trở lên cơ quan, đơn vị đạt chuẩn an toàn về an ninh, trật tự.

- Có 98% xã, phường, thị trấn vững mạnh về quốc phòng - an ninh.

         II- NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch tổ chức thực hiện có hiệu quả 06 nhiệm vụ trọng tâm, 03 nhiệm vụ đột phá và phương châm hành động của Tỉnh ủy năm 2021 “Đoàn kết, Kỷ cương, Hành động, Sáng tạo, Đột phá, Phát triển”, khắc phục tốt những hạn chế, yếu kém trong năm 2020; đồng thời lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể như sau:

1. Tập trung xây dựng, chỉnh đốn Đảng, XD HTCT trong sạch, vững mạnh

- Tiếp tục đổi mới nội dung và phương pháp, nâng cao hiệu quả công tác chính trị, tư tưởng, nhất là triển khai, quán triệt, học tập và cụ thể hóa thực hiện các NQ, CT của Đảng, trọng tâm là NQĐH XIII của Đảng và NQĐH Đảng bộ tỉnh.

- Tăng cường nắm tình hình, tư tưởng cán bộ, đảng viên, đoàn viên, hội viên và tâm trạng, DLXH; nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh, phản bác các quan điểm sai trái, thù địch. Thực hiện tốt việc biên soạn, sưu tầm, giáo dục, tuyên truyền lịch sử truyền thống của các ngành, địa phương.

- Tiếp tục thực hiện NQTW 4 (khóa XII) gắn với học tập, làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; các quy định, kết luận về trách nhiệm nêu gương, duy trì tốt công tác đánh giá, nhận diện và khắc phục các biểu hiện suy thoái theo tinh thần NQTW 4 (khóa XII); tăng cường kiểm tra, giám sát đối với cán bộ, đảng viên; biểu dương, khen thưởng kịp thời các điển hình tiên tiến.

- Sơ kết đánh giá rút kinh nghiệm việc thực hiện Kế hoạch số 71, 72 của Tỉnh ủy và Đề án số 05 của BTVTU; chỉ đạo kiện toàn các cơ quan chuyên môn và các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Chính phủ.

- Thực hiện nghiêm túc các quy định, hướng dẫn về công tác cán bộ, chú ý cán bộ trẻ, nữ, dân tộc; phòng ngừa việc chạy chức, chạy quyền; xây dựng Đề án đào tạo cán bộ sau đại học, Đề án thu hút, trọng dụng nhân tài. Tiếp tục thực hiện tinh giản biên chế. Thực hiện tốt công tác bảo vệ chính trị nội bộ Đảng.

- Tập trung xây dựng, củng cố, nâng cao NLLĐ, sức chiến đấu của tổ chức đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên.

- Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác KT, GS và thi hành kỷ luật đảng. Chỉ đạo giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến cán bộ, đảng viên gắn với người đứng đầu cấp ủy tiếp, đối thoại với dân.

- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận; thực hiện tốt công tác dân vận chính quyền, QCDC ở cơ sở và PTTĐ “Dân vận khéo”.

- Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nghiêm các chủ trương, nghị quyết, quy định về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, nhất là người đứng đầu, vai trò giám sát của HĐND, MTTQ, các tổ chức CT-XH, báo chí và nhân dân; kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, tiêu cực. Thực hiện nghiêm túc công tác chuyển đổi vị trí công tác; kê khai, công khai tài sản, thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức đúng quy định.

- Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của các cấp ủy, nhất là nâng cao chất lượng nội dung văn bản và các cuộc họp, hội nghị; tăng cường đi cơ sở giúp tháo gỡ khó khăn; kịp thời sơ kết, tổng kết các văn bản chuyên đề; đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo.

2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền, các cơ quan tư pháp; giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân

- Tiếp tục nâng cao hiệu quả hoạt động của Đoàn ĐBQH và HĐND các cấp. Chuẩn bị và chỉ đạo tổ chức thành công cuộc bầu cử ĐBQH khóa XV và HĐND các cấp, nhiệm kỳ 2021 - 2026. Hợp nhất Văn phòng Đoàn ĐBQH và Văn phòng HĐND tỉnh.

- Tiếp tục sắp xếp, kiện toàn tổ chức BMNN tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Đẩy mạnh CCHC, cải thiện, nâng cao chất lượng các chỉ số (PCI, PAPI, PAR Index, SIPAS, ICT); ứng dụng CNTT, xây dựng CQĐT, chính quyền số.

- Đẩy mạnh công tác cải cách tư pháp, nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan bảo vệ pháp luật trong điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án. Tăng cường thanh tra; theo dõi, đôn đốc thực hiện các kiến nghị, kết luận thanh tra, kiểm tra, kiểm toán. Thực hiện nghiêm quy định về tiếp dân, giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo, không để phát sinh điểm nóng.

3. Phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân; đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu nước

- Tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của MTTQ, các đoàn thể, tăng cường cho cơ sở, đẩy mạnh công tác tuyên truyền thực hiện tốt các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các phong trào hành động cách mạng, tham gia bầu cử ĐBQH khóa XV và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026. Chủ động nắm tình hình tư tưởng, tâm trạng, DLXH; củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy của từng đoàn thể, các cấp hội thật sự vững mạnh; tăng cường công tác giám sát, phản biện xã hội, góp ý xây dựng Đảng, chính quyền.

- Triển khai thực hiện có hiệu quả các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước đối với đồng bào DTTS. Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa của các dân tộc; xây dựng khối đoàn kết gắn bó giữa các dân tộc sinh sống trên địa bàn.

- Thực hiện tốt công tác QLNN về tín ngưỡng, tôn giáo, phát huy tốt vai trò người có uy tín, lực lượng cốt cán trong dân tộc, tôn giáo; chủ động nắm tình hình, xử lý kịp thời, có hiệu quả các vụ việc phát sinh có liên quan đến tôn giáo.

- Tiếp tục thực hiện tốt QCDC ở cơ sở; tổ chức các phong trào thi đua yêu nước thiết thực, hiệu quả.

4. Tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế

- Tập trung chỉ đạo rà soát, lập quy hoạch tỉnh giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045, bảo đảm tính cụ thể, khả thi, có sự liên kết, đồng bộ.

- Đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, khả năng thích ứng và sức cạnh tranh của nền kinh tế dựa trên nền tảng của KH, CN và ĐMST; khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế; chuyển dịch CCKT, cơ cấu lao động sang những ngành, lĩnh vực có hiệu quả kinh tế cao; chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

- Tiếp tục sắp xếp, nâng cao tính tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập; phát triển kinh tế tư nhân; thu hút đầu tư nước ngoài có trọng tâm, trọng điểm; tích cực kêu gọi, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực được ưu đãi. Tăng cường liên kết với các địa phương trong vùng, trọng tâm là 04 tỉnh Duyên Hải phía Đông ĐBSCL và Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hà Nội.

5. Tập trung phát triển kinh tế biển

- Chỉ đạo rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng quy hoạch, kế hoạch liên quan đến biển, bảo đảm sự gắn kết hài hòa, đồng bộ giữa bảo tồn và phát triển.

- Huy động các nguồn lực đầu tư để hướng đến Trà Vinh trở thành trung tâm chế biến thủy, hải sản. Tổ chức các hoạt động nuôi trồng, khai thác, chế biến hải sản theo hướng bền vững; đầu tư nâng cấp các cảng cá, khu neo đậu tàu thuyền tránh, trú bão; tổ chức tốt dịch vụ hậu cần nghề cá. Xúc tiến phát triển du lịch biển, các ngành công nghiệp ven biển. Tiếp tục tranh thủ các nguồn lực đầu tư vào Khu Kinh tế Định An, Luồng cho tàu biển có trọng tải lớn vào sông Hậu.

6. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế

Phát triển nông nghiệp có giá trị gia tăng và lâm nghiệp: Khuyến khích phát triển SXNN quy mô lớn; tập trung các sản phẩm chủ lực, xây dựng nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lý; chuyển đổi cây trồng, vật nuôi phù hợp, thích ứng với biến đổi khí hậu; tăng cường công tác dự báo, cảnh báo, phòng, chống thiên tai. Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi theo hướng ATSH; NTTS theo hướng thâm canh, ứng dụng công nghệ cao. Thực hiện tốt công tác QL, BV, CS và phát triển rừng.

Đẩy mạnh thực hiện Chương trình MTQGXDNTM, xây dựng NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu. Huy động tối đa các nguồn lực, tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực tham gia xây dựng NTM.

Phát triển CN, TTCN: cơ cấu lại và phát triển sản xuất CN, TTCN, làng nghề theo chiều sâu. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư; tăng cường ứng dụng KHCN; ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao thân thiện với môi trường, công nghiệp năng lượng, công nghiệp chế biến... tạo ra nhiều sản phẩm có thương hiệu và có sức cạnh tranh. Tạo điều kiện, hỗ trợ Nhà máy Nhiệt điện Duyên Hải 2 sớm đưa vào vận hành thương mại, các nhà đầu tư triển khai các dự án điện gió, điện mặt trời, dự án xăng dầu. Triển khai tốt Chương trình phát triển thị trường sản phẩm đặc trưng, sản phẩm OCOP, sản phẩm thủ công mỹ nghệ, làng nghề.

Đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng KT-XH đồng bộ: Tăng cường huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triển đô thị, triển khai thực hiện tốt kế hoạch đầu tư công năm 2021; tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, nhất là giải phóng mặt bằng; đa dạng hóa các hình thức huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực xã hội, khuyến khích mạnh mẽ đầu tư tư nhân, đối tác công tư, tập trung vào lĩnh vực giao thông, thủy lợi...

Tranh thủ các nguồn lực đầu tư các công trình trọng điểm như: Hoàn thiện, mở rộng Quốc lộ 53 (đoạn Trà Vinh - Long Toàn), Khu kinh tế Định An. Hoàn thành tuyến đường hạ tầng thiết yếu, đường tỉnh 915B (giai đoạn 2); hoàn thành đưa vào sử dụng Cảng biển Định An, Cảng biển Trà Cú, Bệnh viện đa khoa 700 giường,... đầu tư hệ thống thủy lợi phục vụ ngăn mặn, trữ nước ngọt, các dự án đê, kè phòng, chống sạt lở.

Phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch: Tăng cường XTTM, LKSX, phát triển vùng nguyên liệu gắn với tiêu thụ sản phẩm. Đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử; tiếp tục chuyển đổi mô hình quản lý chợ; tăng cường công tác QLTT. Tiếp tục triển khai thực hiện CVĐ “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Phát triển các ngành dịch vụ viễn thông, CNTT, vận tải, logistics, dịch vụ tài chính, ngân hàng, tư vấn, dịch vụ y tế chất lượng cao... Chú trọng xúc tiến, quảng bá, đào tạo nguồn nhân lực ngành du lịch; khai thác và phát huy tốt tiềm năng, lợi thế, hình thành các sản phẩm du lịch đặc trưng và thế mạnh. Phấn đấu mỗi huyện, thị xã, thành phố xây dựng ít nhất 01 điểm du lịch đạt chuẩn được công nhận.

Tài chính, ngân hàng: Quản lý, phân bổ, sử dụng chặt chẽ, hiệu quả, tiết kiệm các nguồn lực NSNN, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ thu, chi theo dự toán, đúng pháp luật, gắn với huy động tối đa các nguồn lực khác để thúc đẩy phát triển KT-XH. Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc phân bổ, sử dụng kinh phí thực hiện các chương trình, dự án. Thực hiện có hiệu quả chính sách tiền tệ, tín dụng, ngoại hối; đẩy mạnh huy động và cho vay vốn, phát triển phương thức thanh toán không dùng tiền mặt. Phối hợp nâng cấp Đội nghiệp vụ Hải quan thành Chi cục Hải quan cửa khẩu Trà Vinh.

Đẩy mạnh phát triển doanh nghiệp, khởi nghiệp, KTHT: Tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện các đề án khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp. Tiếp tục vận động các hộ cá thể lên doanh nghiệp khi đủ điều kiện. Triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp PTBV. Tập trung củng cố và nâng cao chất lượng, hiệu quả, quy mô sản xuất, kinh doanh các HTX, nhất là HTXNN, chú trọng hỗ trợ các THT có điều kiện phát triển lên HTX.

7. Đẩy mạnh phát triển GD - ĐT; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; phát triển KHCN và ĐMST

- Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng GD-ĐT; tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, giáo dục thể chất, bảo đảm an toàn trường học. Tiếp tục rà soát, điều chỉnh quy hoạch, sắp xếp trường lớp học, triển khai thực hiện Đề án đào tạo nâng chuẩn trình độ đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên; tăng cường các nguồn lực đầu tư cho giáo dục; tăng cường công tác QLNN trong lĩnh vực GD-ĐT. Đẩy mạnh công tác XHH giáo dục, xây dựng xã hội học tập.

- Nâng cao chất lượng GDĐH, GDNN và hoạt động các TTGDTX và dạy nghề. Triển khai xây dựng Đề án Trường Cao đẳng nghề chất lượng cao.

- Thực hiện tốt công tác khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, phát triển KH-CN. Tăng cường hoạt động QL tiêu chuẩn, ĐLCL, bảo hộ và thực thi quyền SHTT. Đẩy mạnh thông tin, giới thiệu kết quả nghiên cứu khoa học.

8. Phát triển văn hóa, thể dục, thể thao, thông tin và truyền thông

- Tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao nhân các ngày lễ, sự kiện lớn của đất nước, của tỉnh. Đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và CVĐ “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”. Đầu tư và xã hội hóa xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao, du lịch; bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa dân tộc; tạo điều kiện và khuyến khích sáng tạo trong hoạt động sáng tác văn học, nghệ thuật và giá trị tư tưởng. Đẩy mạnh phát triển thể dục, thể thao toàn dân, khuyến khích thể thao thành tích cao; tổ chức tốt ĐH TD, TT các cấp. Tăng cường hiệu lực QLNN về lĩnh vực hoạt động VH, TT, QC, TT và DL.

- Phát triển mạng bưu chính - viễn thông; cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ cao. Thường xuyên kiểm tra, rà soát, xử lý mã độc, sự cố mất an toàn thông tin, bảo đảm an ninh thông tin trên địa bàn.

- Tăng cường quản lý, định hướng thông tin báo chí, tuyên truyền; tiếp tục hoàn thiện, nâng cao chất lượng tuyên truyền trên chương trình PT, TH, báo chí.

9. Chăm sóc sức khỏe nhân dân; dân số và phát triển; gia đình và trẻ em

- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các biện pháp phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm trên người, đặc biệt là dịch Covid-19. Đầu tư, quản lý, sử dụng có hiệu quả trang thiết bị y tế, nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe Nhân dân; thực hiện tốt công tác xã hội hóa y tế, phát triển y dược cổ truyền; tăng cường quản lý, kiểm tra ATVSTP, quản lý y dược tư nhân. Tăng cường tuyên truyền, vận động tham gia BHXH, BHYT, hướng tới BHYT toàn dân.

- Triển khai có hiệu quả chương trình dân số và phát triển, duy trì mức sinh hợp lý. Thực hiện tốt công tác BĐG, vì sự tiến bộ của phụ nữ, phòng, chống bạo lực gia đình, CS, GD và BVTE.

10. Lao động, việc làm, thực hiện các chính sách xã hội và an sinh xã hội

- Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh; hình thành mối quan hệ chặt chẽ giữa CSGDNN và các TTDVVL, doanh nghiệp, tổ chức tốt sàn giao dịch việc làm. Tăng cường QLNN, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động. Quản lý chặt chẽ lao động là người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh.

- Thực hiện tốt hơn nữa các chính sách người có công, bảo trợ xã hội, tạo việc làm, giảm nghèo đa chiều, bền vững; triển khai có hiệu quả các CTMTQG.

11. Quản lý và sử dụng hiệu quả đất đai, tài nguyên, BVMT; chủ động ứng phó với BĐKH, nước biển dâng

- Quản lý chặt chẽ việc sử dụng, chuyển quyền sử dụng, chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp. Lập quy hoạch sử dụng đất. Tăng cường quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả đất công, đất bãi bồi, cồn mới nổi, đất xây dựng. Thực hiện tốt quy trình, thủ tục liên quan đến thẩm định, đánh giá tác động môi trường, giao đất, cho thuê đất... Quản lý chặt chẽ và khai thác hợp lý, hiệu quả nguồn cát sông, cát biển và bảo vệ nguồn nước ngầm.

- Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Nghị quyết số 120 của Chính phủ về phát triển bền vững vùng ĐBSCL thích ứng với BĐKH. Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai, kịp thời chủ động ứng phó với hiện tượng thời tiết cực đoan, nhất là hạn, xâm nhập mặn. Đẩy mạnh trồng cây phân tán khu vực ven sông, ven biển, các tuyến đường giao thông. Tăng cường quản lý xây dựng, trật tự đô thị, cải thiện cảnh quan, môi trường, thu gom, xử lý chất thải, giảm thiểu sử dụng rác thải nhựa; xử lý nghiêm các trường hợp gây ô nhiễm môi trường.

12. Tăng cường QP-AN, giữ vững ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội; đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại

- Thực hiện hiệu quả các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về QP, AN, đối ngoại; xây dựng thế trận QPTD gắn với thế trận ANND, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc; kết hợp chặt chẽ phát triển KT-XH gắn với nhiệm vụ QP-AN. Lãnh đạo thực hiện tốt công tác huấn luyện, diễn tập, bồi dưỡng kiến thức QP-AN, gọi công dân nhập ngũ và thực hiện tốt chính sách hậu phương quân đội; xây dựng tổ chức Đảng trong LLVT trong sạch, vững mạnh.

- Chủ động nắm tình hình, kiên quyết đấu tranh, ngăn chặn làm thất bại âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, phản động; giải quyết kịp thời, có hiệu quả, đúng pháp luật các vấn đề, vụ việc phức tạp xảy ra. Bảo vệ tuyệt đối an toàn các sự kiện chính trị, xã hội, các mục tiêu trọng điểm. Đẩy mạnh phòng, chống, trấn áp các loại tội phạm, kiềm chế gia tăng tội phạm kinh tế, ma túy, TNXH; bảo đảm trật tự, ATGT, phòng, chống cháy nổ và CN, CH. Thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ chủ quyền, AN, TT biên giới biển.

- Triển khai có hiệu quả hoạt động đối ngoại; chú trọng phổ biến thông tin, nâng cao nhận thức về HNQT; quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn tài trợ nước ngoài; tổ chức tốt các cuộc gặp mặt với các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp Việt kiều và kiều bào về thăm quê hương; đẩy mạnh TTĐN thông qua các phương tiện TTĐC, các ấn phẩm TTĐN. Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ, ngoại ngữ cho đội ngũ CB, CC, VC làm công tác đối ngoại.

TUYÊN TRUYỀN
Đăng nhập
Thống kê truy cập
  • Đang online: 13
  • Hôm nay: 39
  • Trong tuần: 320,436
  • Tất cả: 4,338,706

WEBSITE BAN TUYÊN GIÁO TỈNH ỦY TRÀ VINH

Trưởng Ban biên tập: Trần Quốc Tuấn

Chức vụ: Ủy viên Thường vụ Tỉnh ủy, Trưởng Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy.  

Ghi rõ nguồn "Trang tin điện tử Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Trà Vinh" khi phát hành lại thông tin từ website này.

BAN TUYÊN GIÁO TỈNH UỶ TRÀ VINH

Địa chỉ: số 4, Nguyễn Thái Học, Khóm 4, Phường 1, Thành phố Trà Vinh

Điện thoại: 02943.853574 

Email: btgtutravinh@travinh.gov.vn

Website: tuyengiao.travinh.gov.vn